• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

Pháp luật về quyền của người khuyết tật và các chính sách hỗ trợ tại Việt Nam.

  1. Như thế nào là người khuyết tật, Các dạng và mức độ khuyết tật.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Khuyết tật 2010 thì người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiệu dưới dạng tật khiến cho lao động , sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

Các dạng tật và mức độ khuyết tật được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 3 Luật Khuyết tật 2010, như sau:

  1. Dạng tật bao gồm:
  1. Khuyết tật vận động;
  2. Khuyết tật nghe, nói;
  3. Khuyết tật nhìn;
  4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần;
  5. Khuyết tật trí tuệ;
  6. Khuyết tật khác.
  1. Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:
  1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
  2. Người khuyết tật nặng là do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số công việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
  3. Người khuyết tật nhẹ là những người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
  1. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật.

Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật được quy định tại Điều 4 Luật Khuyết tật 2010, như sau:

  1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:
  1. Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
  2. Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;
  3. Được miễn hoặc giảm một khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;
  4. Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật.
  5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  1. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định pháp luật.
  1. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật.

Theo quy định tại Điều 5 Luật Khuyết tật 2010 quy định về các chính sách nhà nước về người khuyết tật, như sau:

  1. Hằng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.
  2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.
  3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giái trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.
  4. Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hôi.
  5. Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập với cộng đồng.
  6. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.
  7. Khuyến khích hoạt động trợ cấp người khuyết tật.
  8. Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tât, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.
  9. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc giúp người khuyết tật.
  10. Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Qua các quy định ta thấy được nhà nước ta rất quan đến người khuyết tật, được thể hiện qua qua các chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện cho họ hòa nhập với công đồng. Về mặt pháp lý, Nhà nước ta đã quy định rõ ràng quyền của người khuyết tật trong Luật Khuyết tật và các văn bản hướng dẫn, để bảo đảm họ được đối xử bình đẳng và không bị phân biệt đối xử. Nhìn chung, những chính sách này không chỉ thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước đối với người khuyết tật mà còn góp phần thúc đẩy bình đẳng xã hội, giúp họ có cơ hội phát triển và hòa nhập cộng đồng một cách toàn diện.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bài viết không mang ý nghĩa tư vấn. Nếu cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info@barrso.com.


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368