• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

Quy định pháp luật về các biện pháp giảm tác hại rượu, bia và mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn khi tham gia giao thông.

  1. Độ cồn là gì.

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019 quy định về độ cồn, như sau:

“Độ cồn là số đo chỉ hàm lượng cồn thực phẩm có trong rượu, bia tính theo phần trăm thể tích. Độ cồn cồn được tính bằng số mililit ethanol nguyên chất trong 100ml dung dịch ở 20  oC.”

  1. Các biện pháp giảm tác hại của rượu, bia

Phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến rượu bia được quy định tại Điều 21 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019 quy định về:

  1. Người điều khiển phương tiện giao thông không uống rượu, bia trước và trong khi tham gia giao thông.
  2. Người đứng đầu cơ sở vận tải, chủ phương tiện giao thông vận tải có trách nhiệm chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông.
  3. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra nồng độ cồn trong máu, hơi thở của người điều khiển phương tiện giao thông đang tham gia giao thông hoặc gây ra tai nạn giao thông.
  4. Bộ giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng nội dung và tổ chức việc đào tào về phòng, chống tác hại của rượu, bia trong chương trình đào tạo cấp bằng, chứng chỉ, giấy phép điều khiển phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý.

Phòng ngừa, can thiệp và giảm tác hại của việc uống rượu, bia với sức khỏe quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019 về:

  1. Các biện pháp phòng ngừa, can thiệt và giảm tác hại của việc uống rượu bia đới với sức khỏe bao gồm:
  1. Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia cho người đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế;
  2. Sàng lọc, phát hiện sớm yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe của người uống rượu, bia; người mắc bệnh, rối loạn chức năng do uống rượu, bia; người nghiện rượu, bia;
  3. Can thiệp giảm tác hại cho người có yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe, phụ nữ mang thai có hội chứng hoặc nguy cơ ngộ độc rượu ở thai nhi; phòng, chống nghiện và tái nghiện rượu, bia;
  4. Chuẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng cho người mắc bệnh, rối loạn chức năng có liên quan đến rượu bia.

Tư vấn về phòng, chống tác hại rượu, bia được quy định tại Điều 23 Luật phòng, chống tác hại rượu, bia 2019:

  1. Tư vấn về phòng, chống tác hại rượu, bia bao gồm các nội dung sau:
  1. Thông tin, kiến thức, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia;
  2. Biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết và ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia;
  1. Việc tư vấn về phòng, chống tác hại rượu, bia tập trung vào các đối tượng sau đây:
  1. Người thường xuyên uống rượu, bia;
  2. Người nghiện rượu bia;
  3. Thành viên gia đình có người thường xuyên uống rượu, bia, người nghiện rượu, bia;
  4. Trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;
  5. Người bị ảnh hưởng bởi tác hại rượu, bia.
  1. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia trên địa bàn.
  2. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn về phòng, chồng tác hại rượu, bia cho thành viên công đồng.
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt đồng tư vấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

Biện pháp phòng ngừa tác hại của rượu, bia tại cộng đồng được quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019:

  1. Tuyên truyền, vận động các gia đình, thành viên thuộc tổ chức, cộng đồng tham gia tuyên truyền và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.
  2. Lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia vào các phong trào, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa và hoạt động khác tại cộng đồng.
  3. Vận động, khuyến khích quy định trong hương ước, quy ước việc hạn chế hoặc không uống rượu, bia tại đám cưới, đám tang, lễ hội trên địa bàn dân cư.
  4. Vận động cá nhân, tổ chức không sử dụng sản phẩm rượu, bia không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa được kiểm định an toàn thực phẩm.
  5. Phát hiện, phản ánh người say rượu, bia, nghiện rượu, bia để cảnh báo, phòng ngừa, xử lý hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.
  1. Quy định về xử phạt nồng độ cồn.

Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019:

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại rượu, bia thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luât.

Ngoài ra quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật phòng chống tác hại rượu, bia 2019, Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi uống rượu bia khi tham gia giao thông. Cụ thể:

Quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường (Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP):

  • Theo điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ chưa vượt quá 50 miligram/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligram/ 1 lít khí thở bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra theo điểm b khoản 16 Điều này, người ci phạm bị trừ 04 giấy phép lái xe.
  • Theo điểm a khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligram đến 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligram đến 0,4 miligram/ 1 lít khí thở bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra theo điểm d khoản 16 Điều này, người vi phạm còn bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe
  • Theo điểm a khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0.4 miligram/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra còn theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều này, người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ (Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP):

  • Theo điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligram/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligram/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều này, người vi phạm còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
  • Theo điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligram đến 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligram đến 0,4 miligram/1 lít khí thở  bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều này, người vi phạm còn bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe
  • Theo điểm d khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vướt quá 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều này, người vi phạt còn bị tức quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Quy định về xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ (Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP):

  • Theo điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng đọ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligram/100 mililít máu hoặc chưa vượt qua 0,25 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Theo điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligram đến 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligram đến 0,4 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Theo điểm a khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Quy định về xử phạt điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ (Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP):

  • Theo điểm p khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligram/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 100.000 đồng 200.000 đồng
  • Theo điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligram đến 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligram đến 0,4 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
  • Theo điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligram/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligram/1 lít khí thở bị phạt từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng.

Như vậy, qua các quy định tại Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia 2019 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã nêu rõ các quy định và thiết lập khung pháp lý hoàn chỉnh về việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn. Các quy định cụ thể như vậy giúp răn đe và nhằm nâng cao ý thức của người dân khi tham gia giao thông, giảm thiểu được tình trạng tai nạn giao thông do rượu bia gây ra. Do đó, mọi người dân cần tuân thủ các quy định pháp luật nhằm đóng góp vào xã hội không tai nạn do rượu, bia.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bài viết không mang ý nghĩa tư vấn. Nếu cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info@barrso.com.


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368