• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG DÀNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài ngày càng gia tăng. Pháp luật đã đặt ra các quy định về giấy phép lao động đối với người nước ngoài nhằm đảm bảo an toàn xã hội và bảo vệ quyền, lợi ích của các bên tham gia quan hệ lao động.

Bài viết này sẽ khái quát thông tin liên quan đến các quy định pháp luật, vấn đề tồn tại và giải pháp cho thực trạng việc xin giấy phép lao động của người nước ngoài hiện nay.

  1. Giấy phép lao động cho người nước ngoài và nguyên nhân phải có giấy phép lao động

Giấy phép lao động cho người nước ngoài (giấy phép lao động) là văn bản được cấp bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm xác nhận người nước ngoài đang làm việc hợp pháp tại Việt Nam, hoạt động sử dụng lao động nước ngoài được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Căn cứ khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện nhất định, trong đó có điều kiện về giấy phép lao động. Cụ thể, người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Theo đó, xin cấp giấy phép lao động là thủ tục bắt buộc để người nước ngoài tham gia vào quan hệ lao động tại Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

  1. Các trường hợp phải có giấy phép lao động và trường hợp không thuộc diện giấy phép lao động
    1. Các trường hợp phải có giấy phép lao động

Theo quy định của Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 2 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau đây phải có giấy phép lao động:

(i) Thực hiện hợp đồng lao động, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc thực hiện các loại hợp đồng, thỏa thuận trong một số lĩnh vực quy định;

 (ii) Nhà cung cấp dịch vụ, chào bán dịch vụ theo hợp đồng;

(iii) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

(iv) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

(v) Người tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

(vii) Các trường hợp khác theo quy định Chính phủ.

  1. Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 có các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động như:

(i) Lao động nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn, thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên;

(ii) Lao động nước ngoài vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện các công việc cụ thể theo quy định pháp luật;

(iii) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam;

(iv) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

  1. Thời hạn của giấy phép lao động

Theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động sẽ tùy thuộc vào thời hạn hợp đồng lao động, thỏa thuận ký kết giữa các bên, giấy phép hoạt động của doanh nghiệp và một số văn bản theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, thời hạn của giấy phép lao động là không quá 02 năm. Nếu cần gia hạn thì chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

  1. Quy trình xin giấy phép lao động

Các giấy tờ cần thiết cho hồ sơ xin giấy phép lao động cũng như quy trình chi tiết được quy định tại Điều 9, Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Người sử dụng lao động nước ngoài, người lao động nước ngoài lưu ý 02 mốc thời gian quan trọng trong quy trình gồm thời gian nộp hồ sơ và thời gian cấp giấy phép. Cụ thể:

  1. Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc;
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
  1. Quy định xử lý trường hợp không có giấy phép lao động

Căn cứ khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, tùy vào mức độ vi phạm mà người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 75 triệu đồng (đối với cá nhân) hoặc từ 60 triệu đồng đến 150 triệu đồng (đối với tổ chức).

Ngoài ra, điểm a khoản 3, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2020/NĐ-CP cũng quy định xử phạt người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam khi không có giấy phép lao động với hình thức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng có hình thức xử phạt bổ sung trục xuất người lao động nước ngoài.

Trên đây là một số thông tin về vấn đề giấy phép lao động cho người nước ngoài. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không mang ý nghĩa tư vấn. Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ: info@barrso.com


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368