• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

Quy định pháp luật về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động

  1. Quy định về thời gian làm việc

1.1 Thời gian làm việc bình thường

Thời gian làm việc bình thường được quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, như sau:

  1. Thời gian làm việc bình thường không quá 8 tiếng trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
  2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

  1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

1.2 Thời gian làm việc ban đêm

Căn cứ tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian làm việc ban đêm, như sau:b“Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau”

1.3  Làm thêm giờ

Quy định về việc làm thêm giờ được quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, như sau:

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a. Phải được sự đồng ý của người lao động

b. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

c. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

a. Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản

b. Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước

c. Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

d. Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

đ. Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

 1.4 Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Quy định về việc làm thêm giở trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, như sau:

“Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại  Điều 107 của Bộ Luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

2. Quy định về thời gian nghỉ ngơi của người lao động

2.1. Nghỉ trong giờ làm việc

Nghỉ trong giờ làm việc đượ quy định tại Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, như sau:

1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động

2.2. Nghỉ chuyển ca

Căn cứ tại Điều 110 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian nghỉ chuyển ca, như sau:“Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.”

2.3. Nghỉ hằng tuần

Căn cứ tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian nghỉ hằng tuần, như sau:

  1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
  2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động
  3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

2.4. Nghỉ lễ, tết

Quy định về nghỉ lễ, tết đối với người sử dụng lao động được quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, như sau:

  1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
  1. Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
  2. Tết âm: 05 ngày
  3. Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
  4. Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)
  5. Quốc khánh: 02 ngày ( ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)
  6. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
  1. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
  2. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

2.5. Nghỉ hằng năm.

Căn cứ tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 về quy định nghỉ hằng năm của người lao động, như sau:

  1. Người lao động làm việc từ đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
  1. 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường
  2. 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  3. 16 ngày làm việc đối với người làm nghề , công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  1. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.’
  2. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ.
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm khi tham khảo ý kiến của người sử dụng lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần
  4. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại Khoản 3 ĐIều 101 Bộ luật này
  5. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm
  6. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

2.6. Ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên làm việc

Theo quy định tại điều 114 Bộ luật Lao động quy định như sau: “Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại Khoản 1 ĐIều 113 Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.”

Như vậy theo quy định tại Điều luật này thì người lao động làm việc đủ 05 năm trở lên sẽ được thêm 1 ngày nghỉ hằng năm.

2.7. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Căn cứ theo điều 115 Bộ luật Lao động quy 2019 quy định về việc nghỉ không lương và nghỉ việc riêng:

1, Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a. Kết hôn: nghỉ 03 ngày

b. Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày

c. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Qua các quy định trên về thời gian nghỉ, thời gian làm việc thấy được nhà nước quan tâm đến thời gian làm và thời gian nghỉ ngơi của người lao động. Nhằm tạo điều kiện tốt nhất để người lao động có sức khỏe và có thời gian nghỉ ngơi hợp lý để người lao động có phụ vụ tốt cho công việc và giúp đất nước đi lên.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bài viết không mang ý nghĩa tư vấn. Nếu cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info@barrso.com.

 


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368