• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

THỦ TỤC CÔNG NHẬN BẢN ÁN/QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1. Các Bản án/Quyết định được công nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam

Căn cứ khoản 1 Điều 423 BLTTDS 2015, bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:

a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;

c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.

2. Các Bản án/Quyết định không được Tòa án Việt Nam công nhận:

Căn cứ Điều 439 BLTTDS 2015, những bản án, quyết định dân sự không được công nhận tại Việt Nam gồm:

+ Bản án/Quyết định không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Bản án/Quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của nước ban hành Bản án/Quyết định;

+ Người phải thi hành/ Đại diện hợp pháp đã vắng mặt tại phiên Tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản không được tống đạt trong thời hạn hợp lý;

+ Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật TTDS 2015.

+ Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

+ Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.

+ Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

+ Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Việt Nam.

3. Thủ tục yêu cầu công nhận Bản án/Quyết định của Tòa án nước ngoài

a) Người có quyền yêu cầu:

Theo khoản 1 Điều 425 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, người có quyền yêu cần công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài là người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Thời hạn yêu cầu: trong vòng 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 432 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn thì thời hạn yêu cầu có thể dài hơn.

b) Hồ sơ yêu cầu:

Căn cứ Điều 433, 434 BLTTDS và Hiệp định 1993, hồ sơ yêu cầu công nhận BA/QĐ gồm có:

- Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;

- Bản trình bày lý do;

- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;

- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;

- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

Các giấy tờ này phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt Nam do phiên dịch thực hiện.

c) Nơi nhận đơn yêu cầu:

Căn cứ Điều 435, 436 BLTTDS 2015, có thể nộp đơn tại:

- Bộ Tư pháp, hoặc

- Tòa án có thẩm quyền.

4. Lệ phí thủ tục công nhận Bản án/quyết định nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ tại Điều 38 Quyết định 326/2016/UBTVQH14 quy định phải nộp tiền lệ phí Tòa án trong trường hợp yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam BA/QĐ dân sự của Tòa án nước ngoài.

Căn cứ Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Quyết định 326/2016/UBTVQH14, lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam BA/QĐ của Tòa án nước ngoài là 3.000.000 đồng.

Trên đây là một số quy định pháp luật về việc công nhận bản án/quyết định của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam. Bài viết chỉ mang tính chất cung cấp thông tin, không có ý nghĩa tư vấn. Để được tư vấn chi tiết hơn, vui lòng liên hệ: info@barrso.com


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368