• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ PHÁP LÝ

Nhượng quyền thương mại (franchise) là một xu hướng hấp dẫn với nhà đầu tư trong nước và cả các doanh nghiệp nước ngoài. Hiểu rõ các quy định pháp lý sẽ đảm bảo sự tham gia vào lĩnh vực này một cách hiệu quả và an toàn. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin pháp lý tổng quát về nhượng quyền thương mại từ đó giúp các cá nhân và doanh nghiệp nắm rõ quy định pháp luật và những rủi ro pháp lý khi tham gia vào hoạt động kinh doanh này.

1. Khái niệm nhượng quyền thương mại

Khái niệm nhượng quyền thương mại được quy định tại Điều 284 Luật Thương mại 2005 có nội dung cụ thể như sau:

- Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

+ Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

+ Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 35/2016/NĐ-CP, hệ thống kinh doanh được nhượng quyền phải hoạt động ít nhất 01 năm trước khi được phép nhượng quyền.

2. Điều kiện để nhượng quyền thương mại

Để có thể tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại, cần đăng ký nhượng quyền thương mại theo quy định tại Điều 291 Luật Thương mại 2005 như sau:

- Trước khi nhượng quyền thương mại, bên dự kiến nhượng quyền phải đăng ký với Bộ Thương mại.

- Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại và trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại

Theo các điều luật như trên, nhượng quyền thương mại sẽ bao gồm bên nhượng quyền và bên nhận quyền.

3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền thương mại

Căn cứ tại Điều 286, Điều 287 Luật Thương mại 2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có quyền, nghĩa vụ như sau:

a) Về quyền:

- Nhận tiền nhượng quyền;

- Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

b) Về nghĩa vụ:

- Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

- Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

- Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;

- Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

- Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Bên nhượng quyền giữ vai trò chính trong việc xây dựng nền tảng cho hệ thống nhượng quyền. Ngoài ra, bên nhượng quyền cũng đảm nhận trách nhiệm đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và giám sát để đảm bảo sự đồng nhất trong toàn bộ hệ thống, từ sản phẩm đến dịch vụ.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền thương mại

Căn cứ tại Điều 288, Điều 289 Luật Thương mại 2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền thương mại được quy định như sau:

a) Về quyền:

- Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;

- Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại

b) Về nghĩa vụ:

+ Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

+ Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;

+ Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;

+ Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;

+ Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;

+ Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

+ Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Như vậy, bên nhận nhượng quyền là bên thực thi các giá trị và mô hình mà bên nhượng quyền xây dựng. Tuy nhiên, bên nhận quyền còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn được đặt ra bởi bên nhượng quyền. Sự thành công của cửa hàng nhượng quyền cũng sẽ củng cố vị thế của toàn bộ hệ thống nhượng quyền trên thương trường.

Trên đây là một số quy định pháp luật về nhượng quyền thương mại. Bài viết này chỉ mang tính chất cung cấp thông tin, không có ý nghĩa tư vấn. Nếu cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info@barrso.com


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368