• Luật Phương NamHỏi đáp pháp luật miễn phí
  • (+84) 937.029.368
  • [javascript protected email address]
  • PROFESSIONAL - DEDICATED - EFFECTIVE

Trang chủ Tin pháp luật

TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015

  1. Giới thiệu về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Trong nền kinh tế hiện đại, pháp nhân đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế, sản xuất và dịch vụ. Tuy nhiên, khi những pháp nhân này thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là các hành vi phạm tội liên quan đến hoạt động kinh doanh, việc xác định trách nhiệm hình sự của họ là rất cần thiết để bảo vệ trật tự xã hội và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 đã quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại, tạo cơ sở pháp lý quan trọng đến xử lý các vi phạm của tổ chức.

  1. Quy định pháp lý về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại.
    1. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại.

Căn cứ tại Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về điều kiện chịu trách nhiệm của pháp nhân thương mại, như sau:

1. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
  2. Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích pháp nhân thương mại;
  3. Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
  4. Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.

2. Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.”

2.2. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại.

Căn cứ tại Điều 76 Bộ luật Hình sự 2015 Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại, như sau:

“ Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây:

  1. Điều 188 (Tội buôn lậu), Điều 189 (Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190 (Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm phụ gia thực phẩm); Điều 194 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuộc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196 (Tội đầu cơ); Điều 200 (Tội trốn thuế); Điều 203 (Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước); Điều 209 (Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che dấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (Tội thao túng thị trường chứng khoán); Điều 213 (Tội gian lận kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động); Điều 217 (Tội vi phạm quy định về cạnh tranh); Điều 225 (Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều 226 (Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Điều 227 (Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên); Điều 232 (Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản); Điều 234 (Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã);
  2. Điều 235 (Tội gây ô nhiễm mồi trường); Điều 237 (Tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242 (Tội hủy hoại nguồn thủy lợi); Điều 243 (Tội hủy hoại rừng); Điều 244 (Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (Tội vi phạm các quy định về quản lý kho bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại); Điều 300 (Tội tài trợ khủng bố); Điều 324 (Tội rửa tiền).
  3. Hình thức xử phạt hình sự đối với pháp nhân thương mại
    1. Phạt tiền

Hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại vi phạm pháp luật được quy định tại Điều 77 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, như sau:

“1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính thức hoặc hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

2. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 50.000.000 đồng”

3.2. Đình chỉ hoạt động

Ngoài phạt tiền ra pháp nhân có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc, được quy định cụ thể tại Điều 78, 79 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 cụ thể như sau:

Điều 78 Đình chỉ hoạt động có thời hạn có thời hạn:

“1. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hậu quả gây ra có khả năng khắc phục trên thực tế.

2. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm”

Điều 79 Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn:

“1. Đình chỉ vĩnh viễn là chấm dứt hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

2. Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động”

3.3.  Cấm huy động vốn

Ngoài các hình phạt đình chỉ và phạt tiền ra pháp nhân phạm tội còn bị áp dụng hình phạt cấm huy động vốn, cụ thể tại Điều 81 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

  1. Cấm huy động vốn được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án huy động vốn thì có nguy cơ tiếp tục phạm tội.
  2. Các hình thức cấm huy động vốn bao gồm:
  1. Cấm vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quỹ đầu tư;
  2. Cấm phát hành, chào bán chứng khoán;
  3. Cấm huy động vốn khách hàng;
  4. Cấm liên doanh, liên kết trong và ngoài nước;
  5. Cấm hình thành quỹ tín thác bất động sản;
  1. Tòa án quyết định áp dụng một hoặc một số hình thức cấm huy động vốn quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Thời gian cấm huy động vốn là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

3.4. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, như sau:

  1. Tòa án có thể quyết định áp dụng các biện pháp tư pháp sau đây với pháp nhân thương mại phạm tội:
  1. Các biện pháp tư pháp quy định tại Điều 47 và Điều 48 của Bộ luật này;
  2. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
  3. Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
  1. Tòa án có thể quyết định áp dụng biện pháp tư pháp buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi phạm phạm tội của mình gây ra.
  2. Căn cứ vào từng trường hợp phạm tội cụ thể, Tòa án có thể quyết định buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả của tội phạm:
  1. Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
  2. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
  3. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhập khẩu trái với quy định của pháp luật hoặc được tạm nhập, tái xuất nhưng không tái xuất theo đúng quy định của pháp luật; hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo quyền sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ khi đã bỏ yếu tố vi phạm;
  4. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại hoặc tang vật khác thuộc đối tượng bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
  5. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
  6. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường.
  1. Kết luận

Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại trong Bộ luật Hình sự 2015 đã mở rộng phạm vi xử lý đối với các tổ chức vi phạm pháp luật, không chỉ các cá nhân có hành vi phạm tội. Các quy định về xử lý hình sự đối với pháp nhân nhằm bảo vệ lợi ích xã hội, môi trường và quyền lợi của người tiêu dùng, đồng thời tạo ra cơ chế mạnh mẽ để ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc áp dụng các quy định này, cần có sự đồng bộ trong công tác thực thi pháp luật và giám sát.

Trên đây là một số thông tin về vấn đề tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ: info@barrso.com


Bài viết liên quan
Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368
barrso - Mobile: +84937029368