- Quyền tác giả là gì.
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (CSPL Khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Theo quy định tại Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Quyền tác giả đối với tác phẩm của mình bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản quy tại Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Quyền nhân thân được quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, như sau:
Quyền nhân thân bao gồm các quyền sâu đây:
- Đặt tên cho tác phẩm;
- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác giả được công bố, sử dụng;
- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
- Bảo vệ toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Quyền tài sản được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, như sau:
- Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:
- Làm tác phẩm phái sinh;
- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
- Sao chép tác phẩm;
- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương thức kỹ thuật khác;
- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
- Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, như sau:
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
- Tác phẩm báo chí;
- Tác phẩm âm nhạc;
- Tác phẩm sân khấu;
- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
- Tác phẩm nhiếp ảnh;
- Tác phẩm kiến trúc;
- Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
- Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
- Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
- Tác phẩm được bảo hộ theo quy tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ sản phẩm của người khác.
- Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, như sau:
- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin.
- Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
- Quy định, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
- Các tranh chấp về quyền tác giả.
Căn cứ quy định tại Điều 62 Nghị định 17/2023/NĐ-CP về các tranh chấp về quyền tác giả, như sau:
- Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tác phẩm phái sinh.
- Tranh chấp giữa các đồng tác giả về phân chia quyền đồng tác giả
- Tranh chấp giữa các đồng sở hữu quyền tác giả đối với việc phân chia quyền của các đồng chủ sở hữu khi khai khác, sử dung, chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tác giả
- Tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm.
- Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tác giả về tiển bản quyền trả cho tác giả sáng tạo tác phẩm trên có sở nhiệm vụ được giao hoặc đồng sáng tạo.
- Tranh chấp về thực hiện quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả.
- Tranh chấp về quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu giữa người cung cấp tài chính và các điều kiện vật chất tính quyết định cho việc xây dựng, phát triển chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu với người thiết kế, xây dựng chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
- Tranh chấp về quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu giữa người đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu với người tham gia sáng tạo và người sản xuất ra tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu hoặc tranh chấp giữa họ với nhau về tiền bản quyền và các quyền lợi vật chất khác.
- Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền, vì lý do việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
- Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sủ dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền vì lý do người sử dụng không trả tiền bản quyền hoặc việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
- Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả hoặc tranh chấp về hợp đồng tư vấn, dịch vụ tác giả.
- Tranh chấp phát sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả.
- Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền tài sản quy định tại Điều 20 và quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Tranh chấp khác về quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
- Giải pháp xử lý theo pháp luật
Các biện pháp giải pháp xử lý các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ gồm các biện pháp sau:
- Biện pháp dân sự căn cứ tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về các biện pháp dân sự sau:
Tòa án áp dụng dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Buộc bồi thường thiệt hại;
- Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
- Biện pháp hành chính căn cứ tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, như sau:
“Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250.000.000 đồng, đối với tổ chức là 500.000.000 đồng”
- Biện pháp hình sự căn cứ tại Khoản 1 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
-
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bài viết không mang ý nghĩa tư vấn. Nếu cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: info@barrso.com.